![]() Photo Laetitia Benard GRAM EA2656 UMR 6522 Université de Rouen |
Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) là một vi khuẩn thường tru*́ ở người, nguồn gốc của những nhiễm khuẩn này liên quan đến những chăm sóc y tế hoặc nhiễm khuẩn cộng đồng*. Chúng khác với những loại tụ cầu không sinh coagulase : (do không có men coagulase). Nơi tàng trữ chủ yếu của tụ cầu vàng là con người. |
| Từ 30 năm nay, người ta ghi nhận sự gia tăng đáng lo ngại của những Staphylococcus đề kháng với nhiều loại kháng sinh, chính vì vậy đã đặt ra những vấn đề quan trọng trong điều trị. Tần xuất S.aureus đề kháng với Methicillin ở Pháp cao hơn những nước châu Âu khác. | |
| Sự lây truyền S.aureus trong các đơn vị chăm sóc y tế thực hiện chủ yếu qua bàn tay của nhân viên y tế từ một bệnh nhân bị nhiễm hoặc chứa vi khuẩn này. Các vật dụng v̀ y cụ bị nhiễm là trung gian thứ hai phải lưu ý đến. | |
| Người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân (y tá, điều dưỡng) có thể bị nhiễm tụ cầu vàng từ những bệnh nhân này. Ngăn chặn sự lan truyền của S.aureus dựa trên việc tôn trọng những quy tắc phòng ngừa cơ bản cho tất cả bệnh nhân và phòng ngừa bổ sung trong vài trường hợp đặc biệt. | |
|
Date de mise en ligne : 03 / 12 / 03 |
VAI TRÒ CỦA TỤ CẦU VÀNG TRONG NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN ?
|
Hygiène hospitalière, N. Hygis, Presses Universitaires
de Lyon , Collection Azay, 1998 |
| CLIQUEZ ICI |
| vi khuẩn chỉ có thể sống trên da và niêm mạc của người mà không gây bệnh cho người. Khi chúng sống sót trong môi trường thì chúng được gọi là thường trú hoại sinh. |
| Nhiễm khuẩn không liên quan đến các chăm sóc y tế. |
|
Tụ cầu vàng là gì ?
|
![]() |
Danh pháp chính thức là Staphylococcus aureus. Staphylococcus từ tiếng Hy lạp Staphule : (trái nho) kokkos (dạng hình cầu). Sau khi nhuộm, dưới kính hiển vi, tụ cầu xuất hiện dưới dạng những đám nhỏ giống hình chùm nho. Từ ‘’vàng’’ do vi khuẩn có màu vàng khi mọc trên hộp nuôi cấy. |
|
S.aureus sản sinh một loại men, men coagulase
có khả năng làm đông huyết tương. Nghiên cứu đặc tính sinh coagulase
là thử nghiệm chủ yếu để định danh S.aureus.
|
|
État morbide dû à la dissémination par voie sanguine
de germes pathogènes provenant d'un foyer infectieux.
|
|
Nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng
|
| Có hai loại nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng :
Staphylococcus aureus là loại vi khuẩn chính gây nhiễm khuẩn liên quan đến các chăm sóc y tế, nhất là các nhiễm khuẩn do cấy ghép các thiết bị y khoa, nhiễm khuẩn vết mổ và nhiễm khuẩn cathéter. |
|
Tụ cầu không sinh coagulase (coagulase âm tính)
|
| Ngày nay, giống Staphylococcus gồm 43 loài và dưới loài. Chỉ một vài loài gây bệnh ở người. Trong số đó có thể kể đến :
|
|
Các điều kiện phát triển của
Staphylococcus epidermidis |
| Loại tụ cầu này phát triển thuận lợi khi có vật lạ được lưu lại trên cơ thể (cathéter, xương nhân tạo, van tim), các tụ cầu này kết dính dễ dàng trên các vật thể này. Thật vậy, một số chủng có các thụ thể bề mặt bên ngoài vách vi khuẩn. Nhờ các thụ thể này những vi sinh vật kết dính vào các vật lạ và sinh ra slime (glycopolysaccharide do một số chủng tiết ra) bao quanh chúng và tạo ra một lớp màng sinh học* ; những vi sinh vật này nhờ đó được bảo vệ không bị diệt bởi kháng sinh, các chất kháng hoặc khử khuẩn. |
| Các vi sinh vật và các đại phân tử do chúng tiết ra hiện diện trên bề mặt của các vật liệu. (Hiệp hội phòng ngừa và nghiên cứu sự lây nhiễm). |
|
Con người, nơi tàng trữ chủ yếu của Staphylococcus
aureus
|
| Chúng ta tìm thấy những chủng này thường trực hay gián đoạn tại lổ mũi (chổ tiếp nối da và niêm mạc) ở người bình thường. S.aureus thường hiện diện ở những nơi ẩm ướt trên cơ thể (nếp da vùng hội âm), còn có trong hầu họng, trong phân và trên da. Từ người , Staphylococcus aureus có thể cư ngụ trên các vật dụng và sống sót trên đó. |
|
Các vật dụng
|
| Staphylococcus aureus sống sót trên các vật dụng như quần áo, đồ vải, tay nắm cửa, và các y cụ như ống nghe, dây ga-rô, máy đo huyết áp. Chúng đề kháng với nhiệt độ (1 giờ ở 60°C) và sấy khô. |
|
Sự đề kháng của Staphylococcus aureus với Methicillin
|
![]() |
Đề kháng với methicillin chứng tỏ sự đề kháng với penicillin kháng tụ cầu thuộc nhóm M (methicillin – oxacillin), được sử dụng trong điều trị những loại nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus nhạy với methicillin (SAMS). Trên thực tế, tại phòng thí nghiệm, sự đề kháng với methicillin được nghiên cứu với đĩa kháng sinh oxacillin. |
| Tụ cầu vàng đề kháng với methicillin
sẽ đề kháng với tất cả họ beta-lactamin (penicillin và cephalosporin)
và thường đề kháng với các họ kháng sinh khác như aminoside
và fluoroquinolone. Một số chủng biểu hiện sự đề kháng với
glycopeptides : chúng đề kháng với gentamicine. |
|
|
Tần suất S.aureus đề kháng với methicillin tại các nước Âu châu |
| Chiến lược vệ sinh, cách ly các bệnh
nhân bị nhiễm, chỉ định kháng sinh thường được kể đến như những
yếu tố có thể lý giải về sự khác biệt tỉ lệ S.aureus đề kháng
với methicillin tỳ theo từng nước. Tần suất S.aureus đề kháng methicillin được phân lập từ cấy máu |
|
Fréquence de la résistance
à la méticilline
chez S. aureus isolé dhémocultures |
|
| Phần Lan |
0.4%
|
| Thuỵ Điển |
0.5%
|
| Hà Lan |
0.5%
|
| Đan Mạch |
0.8%
|
| Đức |
17.5%
|
| Bỉ |
21.6%
|
| Tây Ban Nha |
23.1%
|
| Bồ Đào Nha |
31.9%
|
| Pháp |
33.4%
|
| Ý |
41.0%
|
| Anh |
45.4%
|
|
Chiffres diffusés par EARSS
(European antimicrobial resistance surveillance system) http://www.earss.rivm.nl/ |
|
| Số liệu được cung cấp bởi Hệ Thống
Giám Sát Sự Dề Kháng Kháng Sinh Châu Au Ở Pháp, nhiều cơ cấu trong đó có Hiệp hội các Ủy ban chống nhiễm khuẩn bệnh viện đã lập nên giám sát dịch tễ những vi khuẩn đa kháng và có những thống kê chi tiết có thể tra cứu trên mạng. |
|
Présence de SARM dans un site normalement indemne
de Staphylococcus aureus avec des signes cliniques d'infection
ou d'inflammation.
|
|
Phòng ngừa bổ sung trong trường hợp tiếp xúc
|
|
Phòng cá nhân |
Cho bệnh nhân ở phòng cá nhân được yêu
cầu để dễ dàng tổ chức chăm sóc và tránh lây truền cho những
bệnh nhân khác. Những dấu hiệu nhận biết đề kháng phải hiện diện trong hồ sơ bệnh nhân hoặc trên cửa phòng nhưng thông báo một cách kín đáo để tôn trọng bí mật bệnh nhân. |
|
Dung dịch cồn trong nước |
Vệ sinh bàn tay đặc biệt nghiêm ngặt :
|
|
Găng tay và tạp dề nhựa dùng một lần. |
Mang găng tay không vô khuẩn và tạp dề nhựa dùng một lần :
|
|
Khẩu trang |
Khẩu trang :
|
|
Thao tác đồ vải dơ |
Khi đồ vải dơ bị nhiễm bởi tụ cầu vàng kháng methicilline và các thao tác có thể làm lan rộng sự lây nhiễm những vi khuẩn này :
|
|
Những dựng cự chăm sóc riêng biệt cho bệnh nhân |
|
|
Hiện diện tụ cầu vàng kháng Methicillin ở nơi
cơ trú bình thường mà không kèm theo một dấu hiệu nhiễm khuẩn
hay nhiễm.
|
|
Nhiễm khuẩn liên quan đến sự viêm và nung mủ
|
| Các nhiễm khuẩn này có thể :
|
|
Nhiễm khuẩn do nội độc tố tụ cầu
|
| Thường gặp nhất là các trường hợp ngộ độc thức
ăn. Một số tụ cầu tiết độc tố ruột đề kháng với dịch vị và nhiệt độ ; khi ăn phải thức ăn bị nhiễm độc tố, khoảng 3 - 6 giờ sau khi ăn bệnh nhân bị ói mửa, tiêu chảy, mất nước nhưng không sốt. |
|
Phòng ngừa cơ bản
|
| Được áp dụng cho tất cả các lần chăm sóc và cho tất cả các bệnh nhân :
Khi bệnh nhân không thể tự làm vệ sinh cá nhân hoặc vệ sinh môi trường, cần nên cho bệnh nhân ở phòng cá nhân. |